Register Now

Login

Lost Password

Lost your password? Please enter your email address. You will receive a link and will create a new password via email.

222-9+11+12:2*14+14 = ? ( )

Toán Lớp 7: Câu 7. Số nào dưới đây không là số chính phương? (A) 1 2016 (B) 2 2017 (C) 3 2018 (D) 4 2019 (E) 5 2020 Câu 8. Tính giá trị của biểu th

Toán Lớp 7: Câu 7. Số nào dưới đây không là số chính phương?
(A) 1
2016 (B) 2
2017 (C) 3
2018 (D) 4
2019 (E) 5
2020
Câu 8. Tính giá trị của biểu thức:
100 − 98 + 96 − 94 + 92 − 90 + · · · + 8 − 6 + 4 − 2.
(A) 20 (B) 40 (C) 50 (D) 80 (E) 100
Câu 9. Tổng của các ước nguyên tố phân biệt của 2016 là bao nhiêu?
(A) 9 (B) 12 (C) 16 (D) 49 (E) 63
Câu 10. Giả sử a∗b = 3a−b. Hỏi x bằng bao nhiêu nếu 2∗(5∗x) = 1?
(A) 1
10
(B) 2 (C) 10
3
(D) 10 (E) 14
Câu 11. Có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số thỏa mãn tính chất:
Khi ta đem số đó cộng với số thu được bằng cách viết các chữ số
của nó theo thứ tự ngược lại thì được tổng bằng 132?
(A) 5 (B) 7 (C) 9 (D) 11 (E) 12
2
Câu 12. Trường Trung Học Jefferson có cùng số học sinh nam và
nữ. Ba phần tư số học sinh nữ và hai phần ba số học sinh nam
đã tham gia một chuyến tham quan. Hỏi tỷ số giữa số học sinh nữ
tham gia chuyến đi so với tổng số học sinh tham gia chuyến đi là
bao nhiêu?
(A) 1
2
(B) 9
17
(C) 7
13
(D) 2
3
(E) 14
15
Câu 13. Hai số phân biệt được chọn ngẫu nhiên từ tập {−2, −1, 0, 3, 4, 5}
và nhân với nhau. Hỏi xác suất để tích bằng 0 là bao nhiêu?
(A) 1
6
(B) 1
5
(C) 1
4
(D) 1
3
(E) 1
2
Câu 14. Trung bình với một ga-lông xăng, chiếc xe của Karl có thế
chạy 35 dặm. Bình xăng của chiếc xe có thể chứa tối đa 14 ga-lông
xăng. Một ngày nọ, Karl bắt đầu đi khi chiếc xe chứa đầy xăng, đi
được 350 dặm anh ta mua thêm 8 ga-lông xăng và tiếp tục lái xe đi
tới đích. Khi tới nơi, Karl thấy bình xăng còn nửa bình. Hỏi ngày
hôm đó, Karl đã đi được bao nhiêu dặm?
(A) 525 (B) 560 (C) 595 (D) 665 (E) 735
Câu 15. Lũy thừa lớn nhất của 2 là ước của 134 −144
là bao nhiêu?
(A) 8 (B) 16 (C) 32 (D) 64 (E) 128
Câu 16. Annie và Bonnie đang chạy quanh một đường chạy hình
bầu dục dài 400 mét. Họ xuất phát cùng lúc nhưng do Annie chạy
nhanh hơn Bonnie 25% bạn ấy đã vượt lên trước. Hỏi Annie đã chạy
được bao nhiêu vòng khi bạn ấy gặp Bonnie lần đầu tiên?
(A) 1
1
4
(B) 3
1
3
(C) 4 (D) 5 (E) 25
Câu 17. Mật kh ẩu thẻ ATM của ngân hàng Fred gồm 4 chữ số từ
0 tới 9, các chữ số có thể lặp lại. Nếu không có mật khẩu nào bắt
đầu bằng dãy số 9, 1, 1 thì hỏi có thể có nhiều nhất bao nhiêu mật
khẩu?
(A) 30 (B) 7290 (C) 9000 (D) 9990 (E) 9999
Câu 18. Trong một kì thế vận hội, có 216 vận động viên tranh tài
ở bộ môn chạy 100 m. Mỗi đường đua có 6 đường chạy, nên chỉ có
6 vận động viên tranh tài ở mỗi lượt đua. Kết thúc mỗi lượt đua,
3
5 người thua cuộc sẽ bị loại và chỉ có duy nhất người chiến thắng
được tham gia các vòng đua sau. Hỏi cần phải tổ chức bao nhiêu
lượt đua để tìm được người chiến thắng?
(A) 36 (B) 42 (C) 43 (D) 60 (E) 72
Câu 19. Tổng 25 số tự nhiên chẵn liên tiếp là 10000. Hỏi số lớn
nhất trong số 25 số tự nhiên chẵn liên tiếp đó là số nào?
(A) 360 (B) 388 (C) 412 (D) 416 (E) 424
Câu 20. Bội chung nhỏ nhất của a và b là 12, bội chung nhỏ nhất
của b và c là 15. Hỏi giá trị nhỏ nhất của bội chung nhỏ nhất của a
và c là bao nhiêu?
(A) 20 (B) 30 (C) 60 (D) 120 (E) 180
Câu 21. Một hộp chứa 3 đồng xu màu đỏ và 2 đồng xu màu xanh.
Các đồng xu được lấy lần lượt ra khỏi hộp một cách ngẫu nhiên cho
tới khi lấy được 3 đồng xu màu đỏ hoặc 2 đồng xu màu xanh. Hỏi
xác suất để lấy được 3 đồng xu màu đỏ là bao nhiêu?
(A) 3
10
(B) 2
5
(C) 1
2
(D) 3
5
(E

Comments ( 1 )

  1. Câu 7. Các số 1
    2016
    , 3
    2018
    , 5
    2020 có số mũ chẵn, do đó nó là số chính

    phương. Ta có 4

    2019 = 24038 cũng là một số chính phương. Do đó

    (B) 2
    2017 không phải là số chính phương.
    Câu 8. Ta tính giá trị biểu thức bằng cách chia nhóm như sau:
    (100 − 98) + (96 − 94) + (92 − 90) + . . . + (8 − 6) + (4 − 2)
    = 2 + 2 + 2 + . . . + 2 + 2 = 2(1 + 1 + 1 + . . . + 1 + 1) = 2 · 25 = 50
    Câu 9. Phân tích 2016 thành tích các thừa số nguyên tố ta được
    2016 = 25
    .3
    2
    .7. Do đó các ước nguyên tố phân biệt là 2, 3, 7. Tổng

    của chúng là (B) 12
    Câu 10. Ta thấy (5∗x) = 3.5−x = 15−x. Bây giờ ta có 2∗(15−x) =
    1, tức là 2 ∗ (15−x) = 6−(15−x) = 1. Từ đó tìm được x = (D)10
    Câu 11. Gọi ab là số có hai chữ số. Ta có

    132 = (10a + b) + (10b + a) = 11(a + b)

    Do đó a + b = 12. Các số thỏa mãn là 39, 93, 48, 84, 57, 75, 66. Vậy
    có (B)7 số thỏa mãn.
    Câu 12. Chuyển các tỉ số về cùng mẫu số, ta thấy rằng có 9
    12
    số

    học sinh nữ và 8
    12
    số học sinh nam đã tham gia chuyến đi. Do đó,
    tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam đã tham gia chuyến đi
    là 9 : 8. Vậy đã có (B) 9
    17
    số học sinh tham gia là nữ.

    Câu 13. Có 6 · 5 = 30 cặp hai số khác nhau. Để tích bằng 0 thì
    số hạng đầu tiên bằng 0 hoặc số hạng thứ hai bằng 0, do đó có
    1·5+5·1 = 10 trường hợp như thế. Xác suất cần tính là 10
    30
    = (D) 1
    3
    Câu 14. Khi đi với tốc độ 350 dặm, Karl đã sử dụng 350 : 35 = 10
    ga-lông xăng, do vậy cậu ấy còn 14 − 10 = 4 ga-lông xăng trong
    bình. Sau khi mua thêm 8 ga-lông, cậu ấy có 4 + 8 = 12 ga-lông
    xăng. Khi tới nơi Karl còn 14 : 2 = 7 ga-lông xăng, như vậy cậu ấy

    41

    đã dùng thêm 12 − 7 = 5 ga-lông xăng. Lượng xăng này đủ để đi
    thêm 5.35 = 175 dặm. Vậy Karl đã đi 350 + 175 = (A) 525 dặm.
    Câu 15. Biến đổi để sử dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
    134 − 114 = (132
    )
    2 − (112
    )
    2
    . Từ đó suy ra:

    134−114 = (132+112

    )(132−112

    ) = 290·24·2 = (2·8·2)·(3·145) = 32·435

    Vậy lũy thừa bậc 2 cao nhất là ước của 134 − 114

    là (C) 32
    Câu 16. Đặt N là số vòng Annie đã chạy được tới khi gặp Bonnie lần
    đầu. Số vòng Bonnie đã chạy được là N −1. Vậy N
    N − 1
    = 1, 25 =
    5
    4
    .

    Suy ra N = (D) 5
    Cách khác. Với mỗi vòng chạy của Bonnie, Annie chạy được 1
    1
    4
    vòng, vì vậy trong cùng một khoảng thời gian, Annie chạy được
    nhiều hơn Bonnie 1
    4
    vòng chạy. Annie sẽ gặp Bonnie lần đầu khi
    Bonnie đã chạy được 4 vòng và Annie đã chạy được 5 vòng.
    Câu 17. Nếu không có điều kiện ràng buộc, ta có thể có 104 mật
    khẩu. Trong đó có 10 mật khẩu bắt đầu với 9 1 1 và 10 mật khẩu
    có 4 chữ số. Vì vậy có 104 − 10 = 9990 → (D) 9990
    Câu 18. Chia 216 vận động viên thành 36 nhóm gồm 6 người, thực
    hiện 36 lượt đua sẽ loại được 180 vận động viên, còn lại 36 người
    thắng cuộc. Chia 36 vận động viên còn lại thành 6 nhóm 6 người,
    thực hiện 6 lượt đua để loại 30 vận động viên, còn lại 6 người thắng
    cuộc. Và thực hiện 1 lượt đua cuối cùng để chọn ra nhà vô địch.
    Tổng số lượt đua là 36 + 6 + 1 = (C) 43
    Cách khác. Sau khi thực hiện xong tất cả các lượt đua, 215 vận
    động viên sẽ bị loại vì sẽ có 5 người bị loại ở mỗi lượt, vậy sẽ có
    215 : 5 = 43 lượt đua cần thực hiện để tìm ra nhà vô địch.
    Câu 19. Trung bình của 25 số nguyên chẵn là 10000 : 25 = 400. Vậy
    có 12 số nguyên chẵn liên tiếp lớn hơn 400 và 12 số nguyên chẵn liên
    tiếp nhỏ hơn 400. Tổng 376+378+· · ·+398+400+402+· · ·+424 =
    10000. Vậy số lớn nhất là (E) 424
    Cách khác. Trung bình của 25 số nguyên chẵn là 10000 : 25 =

    42

    400. Vì 12 số nguyên chẵn liên tiếp lớn hơn 400 nên số lớn nhất là
    400 + 12.2 = 424.
    Câu 20. Nếu b = 1 thì a = 12, c = 15 và bội chung nhỏ nhất của
    a và c là 60. Nếu b > 1, thì mọi thừa số nguyên tố của b phải đồng
    thời là thừa số nguyên tố của 12 và 15, do đó chỉ có duy nhất một
    giá trị b = 3. Trong trường hợp này, a phải là bội số của 4 và là ước
    số của 12, vậy a = 4 hoặc a = 12. Tương tự, c phải là bội số của 5
    và là ước số của 15, vậy c = 5 hoặc c = 15. Từ đó suy ra bội chung
    nhỏ nhất của a và c là bội của 20. Khi a = 4, b = 3, c = 5, bội chung
    nhỏ nhất của a và c là (A)20
    Câu 21. Xét trường hợp rút cả 5 thẻ và liệt kê tất cả các kết quả
    xảy ra: RRRGG, RRGRG, RGRRG, GRRRG, GGRRR, GRGRR,
    RGGRR, GRRGR, RGRGR, RRGGR. Toàn bộ 10 kết quả này đều
    có cùng khả năng xảy ra. Kết quả kết thúc bằng G tương ứng với
    các kết quả mà 3 thẻ màu đỏ được rút và kết quả kết thúc bằng R
    tương ứng với các kết quả mà 2 thẻ màu xanh được rút. Xác suất
    rút được 3 thẻ màu đỏ là 4
    10
    = (B) 2
    5

     

Leave a reply

222-9+11+12:2*14+14 = ? ( )