Register Now

Login

Lost Password

Lost your password? Please enter your email address. You will receive a link and will create a new password via email.

222-9+11+12:2*14+14 = ? ( )

Toán Lớp 11: Gieo hai con súc sắc cân đối a) Mô tả không gian mẫu b) Gọi A là biến cố “Tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai con súc sắc nhỏ hơn h

Toán Lớp 11: Gieo hai con súc sắc cân đối
a) Mô tả không gian mẫu
b) Gọi A là biến cố “Tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai con súc sắc nhỏ hơn hoặc bằng 7”. Liệt kê các kết quả thuận lợi cho A. Tính P(A).
c) Cũng hỏi như trên cho biến cố B: “Có ít nhất một con súc sắc xuất hiện mặt 6 chấm” và C: “Có đúng một con súc sức xuất hiện mặt 6 chấm”

Comments ( 2 )

  1. a) Ω = {(a, b)|a, b ∈ N*, 1 ≤ a ≤ 6,1 ≤ b ≤ 6}
    Không gian mẫu có 36 phần tử.
    b) ΩA = {(6; 1),(5; 1); (5; 2),(4;2),(4;3),(3;1),(3;2),(3;3),(3;4),(2;1),(2;2),(2;3),(2;4),(2;5),(1;1),(1;2),(1;3),(1;4),(1;5),(1;6) }
    Tập ΩA có 21 phần tử. Vậy P(A) = 21/36 = 7/12
    c) ΩB = {(6;1),(6;2),(6;3),(6;4),(6;5),(6;6),(1;6),(2;6),(3;6),(4;6),(5;6)}
    Tập ΩB có 11 phần tử. Vậy P(B) = 11/36
    ΩC = {(6;1),(6;2),(6;3),(6;4),(6;5),(1;6),(2;6),(3;6),(4;6),(5;6)}
    Tập ΩC có 10 phần tử. Vậy P(C) = 10/36 = 5/18

  2. iệt kê các phần tử của không gian mẫu.
    – Liệt kê các khả năng thuận lời cho từng biến cố A, B, C.
    – Tính xác suất theo công thức P(A)=|ΩA||Ω|
    Lời giải chi tiết:
    ΩB={(6;1),(6;2),(6;3),(6;4),(6;5),(6;6),(1;6),(2;6),(3;6),(4;6),(5;6)}
    Tập ΩB  11 phần tử.
    Vậy P(B)=1136.
    ΩC={(6;1),(6;2),(6;3),(6;4),(6;5),(1;6),(2;6),(3;6),(4;6),(5;6)}
    Vậy ΩC  10 phần tử.
    Do đó 

Leave a reply

222-9+11+12:2*14+14 = ? ( )

About Kỳ Anh