Toán Lớp 6: I. TRẮC NGHIỆM
1. Phần số học: Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:.
Câu 1: Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức không chứa dấu ngoặc là:
A. Lũy thừa cộng, trừ nhân, chia .
B. Lũy thừa nhân, chia cộng, trừ.
C. Nhân, chia cộng, trừ lũy thừa.
D. Cộng, trừ lũy thừa nhân, chia.
Câu 2: Kết quả của phép tính là:
A. 72. B. 10. C. 16. D. 40.
Câu 3: Giá trị của biểu thức là:
A. 76. B. 26. C. 74. D. 85.
Câu 4: Thực hiện phép tính ta được kết quả là:
A. 2. B. 10. C. 25. D. 50.
Câu 5: Số tự nhiên có 6 chữ số abcabc luôn chia hết cho:
A. 12. B. 14. C. 13. D. 8.
Câu 6: Chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Số chia hết cho .
B. Các số có dạng với chỉ chia hết cho .
C. Các số có dạng a0 chỉ chia hết cho 5, không chia hết cho .
D. Các số chia hết cho cả 2 và 5 thì chia hết cho .
Câu 7: Trong các số sau, số nào là số nguyên tố: 2; 4; 13; 19; 25; 31
A. . B. .
C. 4; 13; 19; 25; 31. D. .
Câu 8: Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Số 2 là số nguyên tố bé nhất.
B. Mọi số nguyên tố đều là số lẻ.
C. Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước.
D. Có 2 số tự nhiên liên tiếp là số nguyên tố.
Câu 9: Khẳng định nào sau đây là sai:
A. Số 1230 chia hết cho và . B. Số 1230 chia hết cho và 9.
C. Số 1230 không chia hết cho . D. Số 1230 là hợp số.
Câu 10: Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Số 0 và số 1 không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số.
B. Cho số tự nhiên , a có 2 ước thì a là hợp số.
C. Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
D. Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 mà chỉ có hai ước 1 và chính nó.
Câu 11: Kết quả của phép tính nào sau đây không chia hết cho 3?
A. . B. . C. 14. . D. .
Câu 12: Tìm số nguyên tố trong các số sau là:
A. 7. B. 4. C. 6. D. 9.
Câu 13: Cho các số . Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
A. Số 21 là hợp số, các số còn lại là số nguyên tố.
B. Có hai số nguyên tố và hai số là hợp số trong các số trên.
C. Chỉ có một số nguyên tố, còn lại là hợp số.
D. Không có số nguyên tố nào trong các số trên.
Câu 14: Cho một chiếc cân đĩa và một số quả cân. Đặt lên đĩa cân bên trái các quả cân và . Đặt lên đĩa cân còn lại các quả cân và .
Sau khi đặt các quả cân, trạng thái của cân như thế nào?
A. Cân thăng bằng B. Cân nghiêng sang trái. C. Cân nghiêng sang phải.
Câu 15: Một nhà máy có 10 phân xưởng, họ cần thay mới tất cả điều hòa và lắp thêm mỗi phân xưởng 1 chiếc mới. Hiện tại mỗi phân xưởng có 3 điều hòa.
Số tiền nhà máy cần thanh toán là bao nhiêu biết giá mỗi điều hòa là mười hai triệu đồng? (Chi phí lắp đặt, vận chuyển đuợc miễn phí)
A. 480 triệu đồng. B. 240 triệu đồng. C. 360 triệu đồng. D. 120 triệu đồng
2. Phần hình học: Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:.
Câu 16: Hãy liệt kê tên của các hình sau theo thứ tự từ trái sang phải:
A. Hình thang, hình chũ nhật, hình bình hành, hình thoi.
B. Hình chữ nhật, hình thang cân, hình thoi, hình bình hành.
C. Hình thang cân, hình chũ nhật, hình bình hành, hình thoi.
D. Hình thang cân, hình vuông, hình thoi, hình bình hành.
Câu 17: Đáp án nào sau đây đúng:
Trong hình vẽ dưới đây có:
A. Hai tam giác đều. B. Bốn tam giác đều.
C. Hai hình chữ nhật. D. Hai hình thoi.
Câu 18: Trong hình dưới đây, hình nào có hình ảnh của hình bình hành?
A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4.
Câu 19: Có bao nhiêu hình thang cân không có góc vuông trong hình vẽ sau:
A. 2. B. 4. C. 6. D. 8.
Dài nên em cho điểm cao rùi ấy ạ :<<
Comments ( 2 )
1.c.
2.b
3.d
4.a
5.a
6.c
7.d
8.b
9.b
10.a
11.d
12.b
13.c
14.d
15.a
16.a
17.c
18.d
19d