Register Now

Login

Lost Password

Lost your password? Please enter your email address. You will receive a link and will create a new password via email.

222-9+11+12:2*14+14 = ? ( )

Hóa học Lớp 8: Câu 51: Khi thổi hơi vào dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 thấy nước vôi trong bị đục. Dấu hiệu nhận biết hiện tượng xảy ra là gì? A. Sả

Hóa học Lớp 8: Câu 51: Khi thổi hơi vào dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 thấy nước vôi trong bị đục. Dấu hiệu nhận biết hiện tượng xảy ra là gì?
A. Sản phẩm có chất rắn không tan.
B. Sản phẩm có sự đổi màu dung dịch.
C. Sản phẩm có chất khí bay ra.
D. Phản ứng có tỏa nhiệt, phát sáng.
Câu 52: Một vật thể bằng kim loại iron để ngoài trời, sau một thời gian bị gỉ. Hỏi khối lượng của vật thay đổi thế nào so với khối lượng của vật trước khi gỉ?
A. Tăng
B. Giảm
C. Không thay đổi
D. Không thể biết
Câu 53: Nếu nung nóng calcium carbonate CaCO¬3 sinh ra khí carbonic và calcium oxide. Hỏi khối lượng của vật thay đổi thế nào so với khối lượng của vật trước khi nung?
A. Tăng
B. Giảm
C. Không thay đổi
D. Không thể biết
Câu 54: Trong một phản ứng hoá học tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng. Chọn câu đúng để giải thích định luật trên ?
A. Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi.
B. Trong phản ứng hoá học, khối lượng các chất không đổi.
C. Trong phản ứng hoá học, số nguyên tử của mỗi nguyên tố giữ nguyên.
D. Trong phản ứng hoá học, số nguyên tố mỗi chất thay đổi
Câu 55: Cho 6,5g Zn vào dung dịch có chứa 7,3g acid HCl thu được 13,6g ZnCl2 và khí hydrogen thoát ra. Tính khối lượng khí hydrogen sinh ra?
A. 2g.
B. 0,3g.
C. 3g.
D. 0,2g.
Câu 56: Cho phương trình hóa học: C + O2 → CO2 . Biết khối lượng C đem đốt cháy là 12 gam, khối lượng CO2 thu được là 44 gam. Khối lượng O2 đã phản ứng là bao nhiêu?
A. 56 (g).
B. 22 (g).
C. 6 (g).
D. 32 (g).
Câu 57: Cho Kim loại Magnesium phản ứng với Hydrochloric acid HCl tạo ra muối Magnesium chloride MgCl2 và khí hydrogen. Phương trình hóa học biểu diễn cho phản ứng trên là gì?
A. Mg + HCl → MgCl2 + H2
B. Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
C. 2Mg + 4HCl → 2MgCl2 + 2 H2
D. Mg + 2HCl → MgCl2 + 2H
Câu 58: Cho sodium carbonate Na2CO3 tác dụng với calcium chloride CaCl2 tạo thành calcium carbonate CaCO3 và sodium chloride NaCl. Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng trên là gì?
A. Na2CO3 + CaCO3 → CaCl2 + NaCl
B. Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + NaCl
C. Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl
D. Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + Na2Cl2
Câu 59: Hãy chọn hệ số và công thức hóa học phù hợp điền vào dấu hỏi chấm trong phương trình hóa học sau: Fe2O3 + ? → ? FeCl3 + ? H2O
A. Fe2O3 + H2Cl3 → 2 FeCl3 + H2O
B. Fe2O3 + 6HCl → 2 FeCl3 + 3 H2O
C. Fe2O3 + H6Cl6 → 2 FeCl3 + 3 H2O
D. Fe2O3 + H2Cl → 2 FeCl3 + H2O
Câu 60: Cho các phương trình hóa học sau:
Zn(OH)2+ 2HCl  ZnCl2 + 2H2O
CaSO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + SO2
4Al + 3O2 □(→┴t^o ) 2Al2O3
Al2O3 + 3HNO3  2Al(NO3)3 + 3H2O
Số phương trình hóa học viết đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D.4
Câu 61: Ý nghĩa của Phương trình hóa học sau 4Al + 3O2 → 2Al2O3 là:
A. Tỉ lệ : 4 : 3 : 2
B. Tỉ lệ số nguyên tử Al: Số nguyên tử O2 : số nguyên tử Al2O3 là 4 : 3 : 2
C. Tỉ lệ số phân tử Al: Số phân tử O2 : số phân tử Al2O3 là 4 : 3 : 2
D. Tỉ lệ số nguyên tử Al: Số phân tử O2 : số phân tử Al2O3 là 4 : 3 : 2, giúp em giải bài hóa này ạ, em cảm ơn thầy cô và các bạn nhiều.

Comments ( 2 )

  1. Giải đáp:
    \(\begin{array}{l}
    51,A\\
    52,A\\
    53,B\\
    54,A\\
    55,D\\
    56,D\\
    57,B\\
    58,C\\
    59,B\\
    60,C\\
    61,D
    \end{array}\)
    Lời giải và giải thích chi tiết:
    51, \(Ca{(OH)_2} + C{O_2} \to CaC{O_3} + {H_2}O\)
    52, 
    \(\begin{array}{l}
    3Fe + 2{O_2} \to F{e_3}{O_4}\\
    {m_{F{e_3}{O_4}}} = {m_{Fe}} + {m_{{O_2}}}
    \end{array}\)
    Tăng so với vật trước khi bị gỉ
    53,
    \(\begin{array}{l}
    CaC{O_3} \to CaO + C{O_2}\\
    {m_{CaC{O_3}}} = {m_{CaO}} + {m_{C{O_2}}}
    \end{array}\)
    Giảm so với vật trước khi nung 
    54, Trong phản ứng hóa học diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử. Còn số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên và khối lượng nguyên tử thì không đổi.
    55,
    \(\begin{array}{l}
    Zn + 2HCl \to ZnC{l_2} + {H_2}\\
    {m_{Zn}} + {m_{HCl}} = {m_{ZnC{l_2}}} + {m_{{H_2}}}\\
     \to {m_{{H_2}}} = {m_{Zn}} + {m_{HCl}} – {m_{ZnC{l_2}}} = 6,5 + 7,3 – 13,6 = 0,2g
    \end{array}\)
    56,
    \(\begin{array}{l}
    C + {O_2} \to C{O_2}\\
    {m_C} + {m_{{O_2}}} = {m_{C{O_2}}}\\
     \to {m_{{O_2}}} = {m_{C{O_2}}} – {m_C} = 44 – 12 = 32g
    \end{array}\)
    57, \(Mg + 2HCl \to MgC{l_2} + {H_2}\)
    58, \(N{a_2}C{O_3} + CaC{l_2} \to CaC{O_3} + 2NaCl\)
    59, \(F{e_2}{O_3} + 6HCl \to 2FeC{l_3} + 3{H_2}O\)
    60,
    \(\begin{array}{l}
    Zn{(OH)_2} + 2HCl \to ZnC{l_2} + 2{H_2}O\\
    CaS{O_3} + 2HCl \to CaC{l_2} + S{O_2} + {H_2}O\\
    4Al + 3{O_2} \to 2A{l_2}{O_3}\\
    A{l_2}{O_3} + 6HN{O_3} \to 2Al{(N{O_3})_3} + 3{H_2}O
    \end{array}\)

  2. Giải đáp+Lời giải và giải thích chi tiết:
    Câu 51: Khi thổi hơi vào dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 thấy nước vôi trong bị đục. Dấu hiệu nhận biết hiện tượng xảy ra là gì?
    A. Sản phẩm có chất rắn không tan.
    B. Sản phẩm có sự đổi màu dung dịch.
    C. Sản phẩm có chất khí bay ra.
    D. Phản ứng có tỏa nhiệt, phát sáng.
    Câu 52: Một vật thể bằng kim loại iron để ngoài trời, sau một thời gian bị gỉ. Hỏi khối lượng của vật thay đổi thế nào so với khối lượng của vật trước khi gỉ?
    A. Tăng
    B. Giảm
    C. Không thay đổi
    D. Không thể biết
    Câu 53: Nếu nung nóng calcium carbonate CaCO_3 sinh ra khí carbonic và calcium oxide. Hỏi khối lượng của vật thay đổi thế nào so với khối lượng của vật trước khi nung?
    A. Tăng
    B. Giảm
    C. Không thay đổi
    D. Không thể biết 
    Câu 54: Trong một phản ứng hoá học tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng. Chọn câu đúng để giải thích định luật trên ?
    A. Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi.
    B. Trong phản ứng hoá học, khối lượng các chất không đổi.
    C. Trong phản ứng hoá học, số nguyên tử của mỗi nguyên tố giữ nguyên.
    D. Trong phản ứng hoá học, số nguyên tố mỗi chất thay đổi
     Câu 55: Cho 6,5g Zn vào dung dịch có chứa 7,3g acid HCl thu được 13,6g ZnCl2 và khí hydrogen thoát ra. Tính khối lượng khí hydrogen sinh ra?
    A. 2g.
    B. 0,3g.
    C. 3g.
    D. 0,2g.
    Câu 56: Cho phương trình hóa học: C + O2 → CO2 . Biết khối lượng C đem đốt cháy là 12 gam, khối lượng CO2 thu được là 44 gam. Khối lượng O2 đã phản ứng là bao nhiêu?
    A. 56 (g).
    B. 22 (g).
    C. 6 (g).
    D. 32 (g).
    Câu 57: Cho Kim loại Magnesium phản ứng với Hydrochloric acid HCl tạo ra muối Magnesium chloride MgCl2 và khí hydrogen. Phương trình hóa học biểu diễn cho phản ứng trên là gì?
    A. Mg + HCl → MgCl2 + H2
    B. Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
    C. 2Mg + 4HCl → 2MgCl2 + 2 H2
    D. Mg + 2HCl → MgCl2 + 2H
    Câu 58: Cho sodium carbonate Na2CO3 tác dụng với calcium chloride CaCl2 tạo thành calcium carbonate CaCO3 và sodium chloride NaCl. Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng trên là gì?
    A. Na2CO3 + CaCO3 → CaCl2 + NaCl
    B. Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + NaCl
    C. Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl
    D. Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + Na2Cl2
    Câu 59: Hãy chọn hệ số và công thức hóa học phù hợp điền vào dấu hỏi chấm trong phương trình hóa học sau: Fe2O3 + ? → ? FeCl3 + ? H2O
    A. Fe2O3 + H2Cl3 → 2 FeCl3 + H2O
    B. Fe2O3 + 6HCl → 2 FeCl3 + 3 H2O
    C. Fe2O3 + H6Cl6 → 2 FeCl3 + 3 H2O
    D. Fe2O3 + H2Cl → 2 FeCl3 + H2O
    Câu 60: Cho các phương trình hóa học sau:
    Zn(OH)2+ 2HCl  ZnCl2 + 2H2O
    CaSO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + SO2
    4Al + 3O2 □(→┴t^o ) 2Al2O3
    Al2O3 + 3HNO3  2Al(NO3)3 + 3H2O
    Số phương trình hóa học viết đúng là:
    A. 1
    B. 2
    C. 3
    D.4
    Câu 61: Ý nghĩa của Phương trình hóa học sau 4Al + 3O2 → 2Al2O3 là:
    A. Tỉ lệ : 4 : 3 : 2
    B. Tỉ lệ số nguyên tử Al: Số nguyên tử O2 : số nguyên tử Al2O3 là 4 : 3 : 2
    C. Tỉ lệ số phân tử Al: Số phân tử O2 : số phân tử Al2O3 là 4 : 3 : 2
    D. Tỉ lệ số nguyên tử Al: Số phân tử O2 : số phân tử Al2O3 là 4 : 3 : 2

Leave a reply

222-9+11+12:2*14+14 = ? ( )