Register Now

Login

Lost Password

Lost your password? Please enter your email address. You will receive a link and will create a new password via email.

222-9+11+12:2*14+14 = ? ( )

Hóa học Lớp 10: Tổng các hạt (p, n, e) trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177. Trong đó hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 47. Số hạt man

Hóa học Lớp 10: Tổng các hạt (p, n, e) trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177. Trong đó hạt mang điện nhiều
hơn hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 8.
a) Xác định 2 kim loại A, B
b) Cho 18,6 gam hỗn hợp R gồm A và B vào 500 ml dung dịch HCl xM. Khi phản ứng hoàn
toàn, cô cạn dung dịch thu được 34,575 gam chất rắn. Nếu cũng cho 18,6 gam hỗn hợp R vào
800ml dung dịch HCl trên, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thì được 39,9
gam chất rắn. Tính khối lượng của A, B trong R và tính x.
→b thôi ạ
vote 5* và ctlhn, giúp em giải bài hóa này ạ, em cảm ơn thầy cô và các bạn nhiều.

Comments ( 2 )

  1. Lời giải và giải thích chi tiết:
    a/.
    Tổng các hạt (p, n, e) trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177
    ⇔ $(p_A+e_A+n_A)+(p_B+e_B+n_B)=177$
    Mà $p_A=e_A$; $p_B=e_B$
    ⇒ $(2p_A+n_A)+(2p_B+n_B)=177$          (1)
    Trong đó hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 47.
    ⇔ $(p_A+e_A-n_A)+(p_B+e_B-n_B)=47$
    ⇒ $(2p_A-n_A)+(2p_B-n_B)=47$          (2)
    Lấy (1) + (2), ta có:
    $4p_A+4p_B=224$                             (3)
    Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 8.
    ⇔ $(p_B+e_B)-(p_A+e_A)=8$
    ⇒ $2p_B-2p_A=8$          (4)
    Từ (3) và (4) ⇒ $p_A=30$; $p_B=26$
    ⇒ $Z_A=p_A=e_A=30$ ⇒ $A$ là $Kẽm:KHHH:Zn$
    ⇒ $Z_B=p_B=e_B=30$ ⇒ $B$ là $Sắt:KHHH:Fe$
    b/. 
    Ta thấykhối lượng chất rắn (muối) ở 2 trường hợp là khác nhau, nên:
    ** Ở trường hợp 1: $500ml$ $HCl$ ⇒ Lượng $HCl$ hết, lượng kim loại dư
    ** Ở trường hợp 2: $800ml$ $HCl$ ⇒ Lượng $HCl$ dư, lượng kim loại hết
    ⇒ Tính theo trường hợp 2 để tìm khối lượng 2 kim loại:
    Đổi:
    $500ml=0,5 lít$
    $800ml=0,8 lít$
    Gọi $x$ là số mol của $Zn$; $y$ là số mol của $Fe$ trong hỗn hợp
    PTHH:
    $Zn+2HCl→ZnCl_2+H_2↑$           (1)
    x             2x            x              x    (mol)
    $Fe+2HCl→FeCl_2+H_2↑$           (2)
    y             2y            y              y    (mol)
    Theo phương trình, ta có:
    $n_{Zn}=n_{ZnCl_2}=x(mol)$
    $n_{Fe}=n_{FeCl_2}=y(mol)$
    ⇒ $n_{Zn}+n_{Fe}=n_{ZnCl_2}+n_{FeCL_2}$
    ⇔ $65x+56y=18,6$              (*)
    ⇔ $136x+127y=39,9$          (**)   
    Từ (*) và (**) ⇒ $x=0,2$; $y=0,1$
    $m_{Zn}=0,2.65=13g$
    $m_{Fe}=0,1.56=5,6g$
    —————————
    Để tính nồng độ mol của $HCl$, ta tính theo trường hợp 1:
    Ta có:
    $n_{HCl}=V.CM=0,5.x(mol)$
    Theo phương trình, ta có:
    $n_H=$ 1/2 $.n{HCl}=$ 1/2 $.0,5.x=0,25.x(mol)
    Bảo toàn khối lượng, ta có:
    $m_{hỗn hợp R}+m_{HCl}=m_{muối}+m_{H_2}$
    ⇔ $18,6+0,5x.36,5=34,575+2.0,25x$
    ⇔ $18,75x=15,975$
    ⇒ $x=$ (15,975)/(18,75) $≈0,85M$

  2. Giải đáp:
     a) Hai kim loại A và B lần lượt là Fe và Zn
    b) 
    Fe + 2HCl –> FeCl2 + H2
    Zn + 2HCl –> ZnCl2 + H2
    Ta thấy lượng axit ở TN 1 nếu dư thì lượng muối ở hai thí nghiệm đều bằng nhau
    Mà ở đây lượng muối ở TN2 lớn hơn TN1 nên chứng tỏ axit hết 
    Ta có: nHCl=0,5x –>nH2=0,25x 
    BTKL: 18,6 + 36,5.0,5x=34,575 + 0,5x 
    –> x=0,9 
    Xét đến TN2:
    Nếu axit hết –>m rắn sau pứ=18,6+ 35,5.0,9.0,8=27,42 < 39,9 –> Axit dư
    Gọi số mol của Fe và Zn lần lượt là a và b (mol)
    Ta có hệ:
    56a+65b=18,6
    127a+136b=39,9 
    –>a=0,1 và b=0,2 
    –>mFe=5,6g và mZn=13g
    Lời giải và giải thích chi tiết:
     Chúc bạn học tốt!

Leave a reply

222-9+11+12:2*14+14 = ? ( )