Hóa học Lớp 8: Câu 6 ( 3,5 điểm):
1) Cho 1,5 . 10^23 phân tử MgO phản ứng với axit Clohidric theo sơ đồ phản ứng:
. MgO + HCl -> MgCl2 + H2O
a) Tính số phân tử HCl cần dùng để phản ứng xảy ra hoàn toàn.
b) Tính số phân tử muối MgCl2 được tạo thành.
c) Tính số nguyên tử H và O được tạo thành.
2) Cho 1,68 gam kim loại hóa trị II tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xong nhận thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng nặng hơn khối lượng dung dịch ban đầu là 1,54 gam.
Xác định công thức hóa học kim loại đã dùng., giúp em giải bài hóa này ạ, em cảm ơn thầy cô và các bạn nhiều.
Leave a reply
About Hoài Hương
Related Posts
Hóa học Lớp 11: Hao tán 13 g một kim loại có hoá trị không đổi vào HNO3 . Sau phản ứng có 0,005 mol muối NH4NO3 . Xác định kim loạ đã dùng. Giúp e với
Hóa học Lớp 8: Khi nung nóng quặng đồng malachite, chất này bị phân hủy thành đồng II oxit CuO, hơi nước và khí cacbonic. Tính khối lượng của khí cacb
Hóa học Lớp 8: C1 vô ý đỗ dấm (axetic) lên nền gạch hoa( trong thành phần có chất canxi cacbonat ta quan sát thấy có bọt khí sủi lên a) dấu hiệu nào
Hóa học Lớp 8: 2. Al + O2 Al2O3 3. CuO + HCl CuCl2 + H2O 4. Na + H2O NaOH + H2 5. CaO + HNO3 Ca(NO3)2 + H2O 6. Zn + O2 ZnO 7. K2O + H2O KOH 8. Al + HC
Hóa học Lớp 9: Em cần giải gấp ạ Bằng phương pháp hóa học hãy chứng minh 3 dung dịch(bị mất nhãn dán tên) sau: HCl, NaOH, NaCl ở lọ nào?
Comments ( 1 )
a)\\
MgO + 2HCl \to MgC{l_2} + {H_2}O\\
{n_{HCl}} = 2{n_{MgO}} \Leftrightarrow {A_{HCl}} = 2{A_{MgO}} = 2 \times 1,5 \times {10^{23}} = 3 \times {10^{23}} \text{ phân tử }\\
b)\\
{n_{MgC{l_2}}} = {n_{MgO}} \Leftrightarrow {A_{MgC{l_2}}} = {A_{MgO}} = 1,5 \times {10^{23}} \text{ phân tử }\\
c)\\
{n_{{H_2}O}} = {n_{MgO}} \Leftrightarrow {A_{{H_2}O}} = {A_{MgO}} = 1,5 \times {10^{23}} \text{ phân tử }\\
{A_H} = 2{A_{{H_2}O}} = 3 \times {10^{23}} \text{ nguyên tử }\\
{A_O} = {A_{{H_2}O}} = 1,5 \times {10^{23}}\text{ nguyên tử }\\
2)\\
R + 2HCl \to RC{l_2} + {H_2}\\
m = {m_R} – {m_{{H_2}}} \Leftrightarrow {m_{{H_2}}} = 1,68 – 1,54 = 0,14g\\
{n_{{H_2}}} = \dfrac{{0,14}}{2} = 0,07\,mol\\
{n_R} = {n_{{H_2}}} = 0,07mol\\
{M_R} = \dfrac{{1,68}}{{0,07}} = 24g/mol \Rightarrow R:Magie(Mg)
\end{array}\)