Toán Lớp 12: Giải pt:
log_2 \frac{x²+2}{3x+4} = -x² +6x+7
Leave a reply
About Quỳnh
Related Posts
Toán Lớp 5: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, nếu tăng chiều rộng 10m và giảm chiều dài 10m thì diện tích khu gườn tăng t
Toán Lớp 5: Bài 1.Một xưởng dệt được 732m vải hoa chiếm 91,5% tổng số vải xưởng đó đã dệt. Hỏi xưởng đó đã dệt được bao nhiêu mét vải? (0.5 Points)
Toán Lớp 8: a, 3x^3 – 6x^2 -6x +12 =0 b, 8x^3 -8x^2 – 4x + 1=0
Toán Lớp 5: Số nhỏ nhất trong các số đo khối lượng 1,512kg, 1,5kg, 1kg51dag, 15dag5g là
Toán Lớp 5: Số nhỏ nhất trong các số đo khối lượng 1,512kg, 1,5kg, 1kg51dag, 15dag5g là giúp mik với, gấp lm
Comments ( 2 )
Giải đáp:
\(S = \left\{3 – \sqrt{15};3 + \sqrt{15}\right\}\)
Lời giải và giải thích chi tiết:
\(\begin{array}{l}
\quad \log_2\dfrac{x^2 + 2}{3x+4} = -x^2 + 6x + 7\qquad \left(DK:x> -\dfrac43\right)\\
\Leftrightarrow \log_2(x^2 + 2) +x^2 +2 = \log_2(3x + 4) +6x + 9\\
\Leftrightarrow \log_2(x^2 + 2) + x^2 + 2 = \log_2(6x + 8) + 6x + 8\qquad (*)\\
\text{Xét}\ f(t) = \log_2t + t,\ \ t > 0\\
\Rightarrow f'(t) = \dfrac{1}{t\ln2} + 1 >0\quad \forall t \in (0;+\infty)\\
\Rightarrow f(t)\ \text{đồng biến trên $(0;+\infty)$}\\
\text{Do đó:}\\
(*)\Leftrightarrow f(x^2 + 2) = f(6x + 8)\quad \text{(hàm đặc trưng, đồng biến)}\\
\Leftrightarrow x^2 + 2 = 6x + 8\\
\Leftrightarrow x^2 – 6x – 6 =0\\
\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}x = 3 – \sqrt{15}\\x = 3 + \sqrt{15}\end{array}\right.\quad \text{(nhận)}\\
\text{Vậy}\ S = \left\{3 – \sqrt{15};3 + \sqrt{15}\right\}
\end{array}\)
Giải đáp:
$S = \left\{ {3 + \sqrt {15} ;3 – \sqrt {15} } \right\}$
Lời giải và giải thích chi tiết:
TXĐ: $D=\left( {\dfrac{{ – 4}}{3}; + \infty } \right)$
Ta có:
$\begin{array}{l}
{\log _2}\dfrac{{{x^2} + 2}}{{3x + 4}} = – {x^2} + 6x + 7\\
\Leftrightarrow {\log _2}\left( {{x^2} + 2} \right) – {\log _2}\left( {3x + 4} \right) = – {x^2} + 6x + 7\\
\Leftrightarrow {\log _2}\left( {{x^2} + 2} \right) + {x^2} + 2 = {\log _2}\left( {3x + 4} \right) + 2\left( {3x + 4} \right) + 1\\
\Leftrightarrow {\log _2}\left( {{x^2} + 2} \right) – 1 + {x^2} + 2 = {\log _2}\left( {3x + 4} \right) + 2\left( {3x + 4} \right)\\
\Leftrightarrow {\log _2}\dfrac{{{x^2} + 2}}{2} + {x^2} + 2 = {\log _2}\left( {3x + 4} \right) + 2\left( {3x + 4} \right) (1)
\end{array}$
Xét hàm $f\left( t \right) = {\log _2}t + 2t,t \in \left( {0; + \infty } \right)$ ta có:
$f’\left( t \right) = \dfrac{1}{{t\ln 2}} + 2 > 0,\forall t \in \left( {0; + \infty } \right)$
Như vậy: Hàm $f(t)$ luôn đồng biến trên $(0;+\infty)$
Nên ta có:
$\begin{array}{l}
\left( 1 \right) \Leftrightarrow \dfrac{{{x^2} + 2}}{2} = 3x + 4\\
\Leftrightarrow {x^2} – 6x – 6 = 0\\
\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = 3 + \sqrt {15} \\
x = 3 – \sqrt {15}
\end{array} \right.\left( {tm} \right)
\end{array}$
Vậy phương trình có tập nghiệm là: $S = \left\{ {3 + \sqrt {15} ;3 – \sqrt {15} } \right\}$