Toán Lớp 6: B/ BÀI TẬP:
Chương I. Tập hợp các số tự nhiên
Bài 1:
a) Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và không vượt quá 9 bằng hai cách.
b) Tập hợp B các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 11 bằng hai cách.
c) Viết tập hợp C các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 15 và không vượt quá 50 bằng hai cách.
Bài 2: Tính tổng:
a) 21 + 369 + 79; b) 154 + 87 + 246
c) 215 + 217 + 219 + 221 + 223; d) S = 2. 10 + 2. 12 + 2. 14 + … + 2. 20
Bài 3: Tìm số tự nhiên x biết:
a) x + 257 = 981; b) x – 546 = 35; c) 721 – x = 615
Bài 4: Tính hợp lí: a) 5. 11. 18 + 9. 31. 10 + 4. 29. 45;
b) 37. 39 + 78. 14 + 13. 85 + 52. 55.
Bài 5: Tính giá trị của biểu thức
Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên
Bài 1 : Các tổng sau là số nguyên tố hay hợp số?
a) 2. 7. 12 + 49. 53; b) 3. 4. 5 + 2 020. 2 021. 2 022.
Bài 2: Thực hiện phép tính rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố:
a) 122 : 6 + 2.7; b) 5.42 – 36 : 32
Bài 3: Số học sinh khối lớp 6 của một trường trong khoảng từ 200 đến 300 học sinh, khi xếp thành các hàng 10; 12 và 15 người đều thừa 5 em. Tính số học sinh khối lớp 6?
Bài 4: Tìm ƯCLN của: a) 35 và 105; b) 15; 180 và 165.
Bài 5: Tuấn và Hà mỗi người mua một số hộp bút chì màu, trong đó mỗi hộp đều có từ hai chiếc bút trở lên và số bút trong mỗi hộp là như nhau. Tính ra Tuấn mua 25 bút, Hà mua 20 bút. Hỏi mỗi hộp bút chì màu có bao nhiêu chiếc?
Bài 6:
a) Tìm số tự nhiên a lớn nhất, biết rằng 480 ⁝ a và 720 ⁝ a.
b) Quy đồng mẫu các phân số sau:
Bài 7: a) Hãy tìm các tập B(8), B(12) và BC(8, 12).
b) Hãy tìm BCNN(105, 140) rồi tìm BC(105, 140)
Bài 8: Trong một buổi tập đồng diễn thể dục có khoảng 400 đến 500 người tham gia. Thầy tổng phụ trách cho xếp thành hàng 5, hàng 6 và hàng 8 thì đều thấy thừa một người. Hỏi có chính xác bao nhiêu người dự buổi tập đồng diễn thể dục.
Bài 9: Học sinh lớp 6A khi xếp thành 3 hàng, 4 hàng hay 9 hàng đều vừa đủ. Biết số học sinh của lớp từ 30 đến 40 học sinh. Tính số học sinh của lớp 6A.
Chương III. Số nguyên
Bài 1: Tính một cách hợp lí:
a) 387 + ( – 224) + ( – 87); b) ( – 75) + 329 + ( – 25)
c) 11 + ( – 13) + 15 + ( – 17); d) ( – 21) + 24 + ( – 27) + 31.
Bài 2: Tính một cách hợp lí:
a) (62 – 81) – (12 – 59 + 9); b) 39 + (13 – 26) – (62 + 39).
c) 32 – 34 + 36 – 38 + 40 – 42; d) 92 – (55 – 8) + ( – 45).
e) Tính tổng các phần tử của tập hợp M = {x ∈ Z| – 20 ≤ x ≤ 20};
Bài 3: Tìm số nguyên x, biết:
a) 9. (x + 28) = 0; b) (27 – x). (x + 9) = 0; c) ( – x). (x – 43) = 0.
Bài 4: Tính một cách hợp lí:
a) (29 – 9). ( – 9) + ( – 13 – 7). 21; b) ( – 157). (127 – 316) – 127. (316 – 157).
Bài 5: Thực hiện phép chia: a) 735: ( – 5); b) ( – 528): ( – 12); c) ( – 2 020): 101.
Bài 6: Tính giá trị của biểu thức; tìm cách tính hợp lí:
a) 21. 23 – 3. 7. ( – 17); b) 42. 3 – 7. [( – 42) + 18].
c) 71. 64 + 32. ( – 7) – 13. 32; d) 13. (23 – 17) – 13. (23 + 17).
Chương IV. Một số hình phẳng trong thực tiễn
Bài 1: Quan sát Hình vẽ và cho biết: Hình nào là hình tam giác đều, hình nào là hình vuông, hình nào là hình lục giác đều?
Bài 2: Quan sát Hình dưới đây:
a) Hãy kiểm tra xem có mấy hình lục giác đều. Đó là những hình nào?
b) Có tất cả bao nhiêu tam giác đều?
Bài 3:
3.1: a) Quan sát Hình và cho biết hình nào là hình chữ nhật, hình nào là hình thoi.
b) Quan sát Hình và cho biết hình nào là hình bình hành, hình nào là hình thang cân.
3.2: a) Vẽ tam giác đều MNP có cạnh MN = 4cm.
b) Vẽ hình vuông DEFQ có cạnh DE = 5 cm. Vẽ hai đường chéo DF và EQ.
Hãy kiểm tra xem DF và EQ có vuông góc với nhau không?
c) Vẽ hình chữ nhật DEFG có DE = 3cm; EF = 5cm.
d) Vẽ hình thoi MNPQ có cạnh MN = 4cm.
e) Vẽ hình bình hành EFHK có EF = 3cm; FH = 4cm.
f) Vẽ hình thoi MNPQ có cạnh bằng 5cm và một góc bằng 60o.
Bài 4: a) Tính diện tích và chu vi hình chữ nhật có chiều dài 10cm và chiều rộng 8cm
b) Một miếng gỗ hình chữ nhật có kích thước một chiều là 8cm, diện tích là 56 cm2 . Tìm kích thước còn lại của miếng gỗ.
Bài 5: Tính diện tích các hình sau:
a) Hình vuông có cạnh 5cm;
b) Hình thang cân có độ dài hai cạnh đáy là 6cm và 10cm, chiều cao 4cm;
c) Hình thoi có độ dài hai đường chéo là 6cm và 10 cm;
d) Hình bình hành có độ dài một cạnh bằng 12cm và chiều cao tương ứng bằng 4cm.
Bài 6: Tính chu vi và diện tích của mảnh vườn có hình dạng và kích thước như Hình 4.20.
Bài 7: Một mảnh sân nhà có hình dạng và kích thước như Hình vẽ dưới đây.
a) Tính diện tích mảnh sân.
b) Nếu lát sân bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 50 cm thì cần bao nhiêu viên gạch?
Bài 8: Một khu vườn hình chữ nhật có diện tích 3 600 m2, chiều rộng 40m, cửa vào khu vườn rộng 5m. Người ta muốn làm hàng rào xung quanh vườn bằng hai tầng dây thép gai. Hỏi cần phải dùng bao nhiêu mét dây thép gai để làm hàng rào?
==============Chúc các em ôn tập tốt !=============
Comments ( 1 )