Toán Lớp 7: 1.Nêu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc. 2.Nêu tiên đề Ơ-clit 3.Nêu định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng 4.Nêu định nghĩa 2 đư

Question

Toán Lớp 7: 1.Nêu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc.
2.Nêu tiên đề Ơ-clit
3.Nêu định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng
4.Nêu định nghĩa 2 đường thẳng song song
5.Nêu tính chất của 2 đường thẳng song song.
6.Nêu dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song
7.Nêu 3 tính chất của quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song của 2 đường thẳng.
8.Nêu định nghĩa của định lý.
9.Giả thiết là gì?
10.Kết luận là gì?
11.Định lý thường phát biểu dưới dạng gì?
12.Nêu định lý tổng ba góc của một tam giác
13.Nêu định nghĩa góc ngoài của tam giác.
14.Nêu tính chất của góc ngoài.
15.Nêu định nghĩa 2 tam giác bằng nhau.
16.Nêu định nghĩa của trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh-cạnh-cạnh.
17. Nêu định nghĩa của trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh-góc-cạnh.
18.Nêu định nghĩa trường hợp bằng nhau của 2 tam giác vuông.
19.Nêu định nghĩa của số hữu tỉ?Tập hợp số hữu tỉ kí kiệu là gì?
20.Nêu cách so sánh 2 số hữu tỉ.
HỘ VỚI, hướng dẫn giải giúp em bài này ạ, em cảm ơn thầy cô và các bạn nhiều.

in progress 0
Cẩm Hiền 4 ngày 2022-06-19T01:11:46+00:00 2 Answers 0 views 0

TRẢ LỜI ( 2 )

  1. Giải đáp:
     
    Lời giải và giải thích chi tiết:
    1, Nếu trong các góc tạo thành có một góc vuông thì hai đường thẳng đó gọi là hai đường thẳng vuông góc.
    2, Qua một điểm nằm ngoài đường thẳng chỉ có 1 đường thẳng duy nhất song song với đường thẳng đó.
    3, Đường trung trực của đoạn thẳng là 1 đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng và đi qua trung điểm của đoạn thẳng đó. 
    4, Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
    5, Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì :
    – Hai góc đồng vị bằng nhau .
    – Hai góc so le trong bằng nhau .
    Hai góc trong cùng phía bù nhau.
    6, Dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song:
    – Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau.
    – Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc đồng vị bằng nhau. 
    – Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc trong cùng phía bù nhau. 
    7, 3 tính chất của quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song của 2 đường thẳng:
    – Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
    – Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
    – Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng cùng song song với nhau.
    8, Một tính chất được khẳng định là đúng bằng suy luận được gọi là định lí.
    9, Giả thiết của định lí là điều cho biết.
    10, Kết luận của định lí là điều được suy ra.
    11, Định lí thường phát biểu dưới dạng: ” Nếu A thì B ” với A là giả thiết, là điều kiện cho biết; B là kết luận, là điều được suy ra. 
    12, 3 góc trong tam giác có tổng bằng 180 độ.
    13, Góc ngoài tam giác là góc kề bù với bất kì một góc nào trong tam giác.
    14, Tính chất:
    – Mỗi góc ngoài tam giác có số đo bằng tổng hai góc trong không kề với nó.
    – Góc ngoài của tam giác có số đo lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó.
    15, Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
    16, Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
    17, Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
    18,
    – Trường hợp cạnh góc vuông – cạnh góc vuông (cgv – cgv): Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
    – Trường hợp cạnh góc vuông – góc nhọn (cgv – gn): Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề ấy cạnh của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
    – Trường hợp cạnh huyền – góc nhọn (ch – gn): Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
    19, Số hữu tỉ là các số có thể biểu diễn dưới dạng phân số (thương) (frac{a}{b}), trong đó a và b là các số nguyên với (bneq a).
    20,
    – B1: Viết x, y dưới dạng 2 phân số cùng mẫu dương
    – B2: So sánh tử số là các số nguyên a, b

  2. Giải đáp:
     1.Hai đường thẳng xx′ và yy′ cắt nhau,nếu trong các góc tạo thành có một góc vuông thì hai đường thẳng đó gọi là hai đường thẳng vuông góc và kí hiệu xx′⊥yy′.
    2.Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
    3.Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng và vuông góc với đoạn thẳng gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.
    4.Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a và b song song với nhau.
    5.
    Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
       Kí hiệu a//b.
       Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song.
    6.Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a,b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc cặp góc đồng vị bằng nhau, hoặc cặp góc trong cùng phía bù nhau) thì a và b song song với nhau.
    7.
    a. Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song của ba đường thẳng:
    +) Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
    Nếu c⊥a và c⊥b thì a//b 
    b. Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
    Nếu a//b và c⊥a thì c⊥b.
    c.Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng cùng song song với nhau.
    Ba đường thẳng d,d′,d′‘ song song với nhau từng đôi một thì ta nói đường 3 thẳng ấy song song với nhau.
    Kí hiệu d//d′//d″.
    8. Định lí là 1 khẳng định suy ra từ những khẳng định coi là đúng
    9.Giả thiết là điều kiện cho biết 
    10.Kết luận là điều được suy ra
    11.Một tính chất được khẳng định là đúng bằng suy luận được gọi là định lí.
    Định lí thường phát biểu dưới dạng: ” Nếu A thì B” với A là giả thiết, là điều kiện cho biết, B là kết luận, là điều được suy ra.
    12.
    Tổng ba góc của một tam giác bằng 
    13. Góc ngoài của tam giác là góc kề bù với một góc của tam giác ấy.
    14.Tính chất: Mỗi góc ngoài của tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó.
    15.Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau
    16.Nếu 3 cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
    17.Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
    18.
    a.Các trường hợp bằng nhau đã biết của hai tam giác vuông:
     Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau (c.g.c)
     Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau (g.c.g).
     Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau (g.c.g).
    b. Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền mà một cạnh góc vuông:
    19.Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số vơi a,b thuộc Z, b khác 0
          Tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là Q
    20. Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi so sánh 2 số đó .
    @LynQ-28
    Chúc bạn học tốt! Nhớ cho mình 5vote, 1 cám ơn và hay nhất nhé!
    Lời giải và giải thích chi tiết:
     

Leave an answer

Browse

12:2+4x4-12:2-5x3 = ? ( )